flag

Bắc Ninh

Zip code: 16000
Danh sách nhà xe

Chưa có nhà xe nào tại Bắc Ninh

Thông tin cơ bản

STT
Tên loại dữ liệu
Thông tin
1 Mã bưu chính 16000
2 Biển số xe 99
3 Mã Vùng 222
4 Diện tích (km2) 822,71
5 Dân số trung bình (Nghìn người) 1488,2
Số liệu theo năm 2022

Giới thiệu chung

Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ nằm ở miền Bắc Việt Nam, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đây là một phần của khu vực thủ đô Hà Nội, với diện tích nhỏ nhất trong các tỉnh của cả nước. Bắc Ninh từng là trung tâm của xứ Kinh Bắc xưa, nơi có 44 làng Quan họ cổ, và là cái nôi của Dân ca Quan họ, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Tỉnh cũng có vai trò quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ của Việt Nam.

Vào năm 2023, Bắc Ninh là tỉnh có dân số đứng thứ 22 tại Việt Nam, với tổng cộng 1.568.684 người, gồm 2 thành phố, 2 thị xã và 4 huyện. Bắc Ninh đứng thứ tám về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và thứ ba về GRDP bình quân đầu người, đạt 248.376 tỉ đồng (tương đương hơn 10,8 tỉ USD), với mức GRDP bình quân đầu người là 7.250 USD (khoảng 167 triệu đồng). Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2022 đạt 7,39%.

Vị trí và địa lý

Bắc Ninh giáp các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên và thủ đô Hà Nội. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Bắc Ninh, cách trung tâm Hà Nội khoảng 30 km về phía đông bắc. Các điểm cực của tỉnh gồm:

  • Cực Tây: Thôn Diên Lộc, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong

  • Cực Đông: Thôn Cáp, xã Trung Kênh, huyện Lương Tài

  • Cực Bắc: Thôn Phù Yên, xã Dũng Liệt, huyện Yên Phong

  • Cực Nam: Thôn Ngọc Quan, xã Lâm Thao, huyện Lương Tài

Bắc Ninh nằm trong quy hoạch xây dựng vùng thủ đô và có vị trí chiến lược trên hai hành lang kinh tế lớn:

  • Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

  • Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Văn hóa và Di sản

Bắc Ninh là cái nôi của Dân ca Quan họ, một phần quan trọng trong nền văn hóa của xứ Kinh Bắc. Tỉnh này hiện có khoảng 41 lễ hội lớn nhỏ được tổ chức hàng năm, nổi bật là hội chùa Dâu, hội Lim, hội Đền Đô và hội đền Bà Chúa Kho. Các nghề truyền thống của Bắc Ninh như tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, khắc gỗ, làm giấy, và vẽ tranh dân gian cũng rất nổi tiếng.

Điều kiện tự nhiên

  • Địa hình: Địa hình của Bắc Ninh chủ yếu là đồng bằng xen lẫn đồi thấp, độ cao phổ biến từ 3-7 m. Vùng trung du của tỉnh có những dải đồi thấp không quá 200 m, diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ (0,53%).

  • Thủy văn: Bắc Ninh có hệ thống sông ngòi phong phú với mật độ lưới sông cao. Ba con sông lớn chảy qua tỉnh là sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình, cùng với nhiều sông nhỏ khác. Nguồn nước mặt của tỉnh ước tính đạt khoảng 177,5 tỷ m³, với trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, đạt 400.000 m³/ngày.

Khí hậu: Bắc Ninh có khí hậu cận nhiệt đới ẩm với bốn mùa rõ rệt. Mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô lạnh, nhiệt độ chênh lệch giữa hai mùa này có thể lên đến 15-16 °C. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, chiếm 80% lượng mưa cả năm, với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400-1.700 mm và nhiệt độ trung bình 23,3 °C. Số giờ nắng trong năm dao động từ 1.530 đến 1.776 giờ.

Vị trí bản đồ

Địa điểm du lịch

Bắc Ninh hiện sở hữu hàng trăm di tích lịch sử và văn hóa, bao gồm nhiều đình, chùa, lễ hội, cùng những làn điệu dân ca Quan họ. Bề dày lịch sử và văn hóa của địa phương đã tạo ra tiềm năng lớn để phát triển du lịch văn hóa.

Hiện nay, Bắc Ninh có ba khu du lịch chính: Khu du lịch văn hóa Quan họ Cổ Mễ (thành phố Bắc Ninh), Khu du lịch văn hóa Đền Đầm (thành phố Từ Sơn), và Khu du lịch văn hóa Phật Tích (huyện Tiên Du). Đồng thời, tỉnh dự kiến sẽ phát triển thêm ba khu du lịch mới, bao gồm Khu du lịch lâm viên Thiên Thai (huyện Gia Bình), Khu du lịch văn hóa lịch sử Như Nguyệt (huyện Yên Phong), và Khu du lịch tâm linh Hàm Long - Núi Dạm (thành phố Bắc Ninh). Bên cạnh đó, 22 điểm di tích được quy hoạch để phát triển thành các điểm du lịch, tạo động lực cho các tuyến du lịch liên hoàn, khép kín và hấp dẫn trong khu vực.

Một số di tích lịch sử và văn hóa nổi bật sẽ là những điểm du lịch hấp dẫn như: Văn Miếu Bắc Ninh, Chùa Phật Tích, Lăng Kinh Dương Vương, Chùa Dâu, Chùa Bút Tháp, Đền Đô, Đền thờ Lê Văn Thịnh, Đền và Chùa Cổ Lũng (xã Nội Duệ), Chùa Lim. Ngoài ra, du lịch cộng đồng tại các làng nghề như Làng gốm Phù Lãng (thị xã Quế Võ), khu vực Chùa Bút Tháp (thị xã Thuận Thành), Làng Quan họ Viêm Xá (thành phố Bắc Ninh), và Làng gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ cũng hứa hẹn là những điểm đến hấp dẫn.

Các di thích bạn có thể tham khảo: 

  1. Di tích chùa Dâu

  2. Di tích chùa Bút Tháp

  3. Di tích lăng và đền thờ Kinh Dương Vương

  4. Di tích chùa Phật Tích

  5. Di tích Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Lý

  6. Khu di tích lưu niệm Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ

  7. Di tích Văn Miếu Bắc Ninh

  8. Di tích đền Tam Phủ

  9. Di tích đền thờ Lê Văn Thịnh

  10. Thôn Viêm Xá (Làng Diềm)

  11. Di tích đền Bà Chúa Kho

  12. Di tích Đền thờ Thái úy Lý Thường Kiệt

  13. Cụm di tích lịch sử, cách mạng Đình, Đền, Chùa Đồng Kỵ

  14. Cụm di tích Lăng và Đền thờ Cao Lỗ Vương

Văn hoá

Bắc Ninh sở hữu một nền văn hóa đặc sắc với nhiều di tích lịch sử, lễ hội dân gian và làng nghề truyền thống. Nơi đây là cái nôi của những di sản văn hóa Việt Nam, mang đậm bản sắc Kinh Bắc. Các giá trị văn hóa đặc trưng của Bắc Ninh được thể hiện qua các lễ hội dân gian, làn điệu Quan họ, và các nghề thủ công tinh xảo. Bắc Ninh cũng là địa phương thứ ba ở Việt Nam xây dựng văn miếu quy mô lớn, với 677 vị đại khoa được vinh danh, chiếm 1/3 tổng số đại khoa của cả nước. Văn miếu Bắc Ninh là nơi lưu giữ những chứng tích lịch sử, phản ánh nền văn minh Kinh Bắc với các di tích nổi bật như thành cổ Luy Lâu, nơi Sĩ Nhiếp truyền bá Hán học.

Những ngôi chùa nổi tiếng như Chùa Dâu, Chùa Phật Tích, Chùa Bút Tháp đều gắn liền với lịch sử Phật giáo Việt Nam. Bắc Ninh còn nổi bật với các làng nghề truyền thống như làng tranh Đông Hồ, làng gốm Phù Lãng, làng gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, nghề rèn sắt Đa Hội, đúc đồng Đại Bái, và dệt Hồi Quan. Những di tích lịch sử quan trọng của tỉnh bao gồm Lăng và Đền thờ Kinh Dương Vương, Đền Đô (thờ các vua triều Lý), Đền Phụ Quốc, Đình làng Đình Bảng, Chùa Cổ Lũng, v.v.

Bắc Ninh cũng là quê hương của nhiều đặc sản nổi tiếng như bánh phu thê Đình Bảng, bánh tẻ làng Chờ, bánh khúc làng Diềm, nem Bùi (Ninh Xá), rượu nếp làng Cẩm, cháo cá Bắc Ninh, tương Đình Tổ, và bánh tro.

Di sản Văn hóa Phi vật thể

Tính đến ngày 5/12/2015, Bắc Ninh đã có ba di sản được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể: Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Ca trù, và Trò chơi Kéo co truyền thống (cùng với Hàn Quốc, Campuchia, và Philippines).

Lễ hội

Bắc Ninh tổ chức hơn 300 lễ hội lớn nhỏ hàng năm, trong đó có nhiều lễ hội nổi bật:

  • Lễ hội Kinh Dương Vương - Lạc Long Quân và Âu Cơ (16-18 tháng Giêng): Thờ Thủy Tổ người Việt.

  • Hội chùa Tổ (18-21 tháng 2): Diễn ra tại quê hương của Huyền Quang (Lý Đạo Tái), một trong ba vị sáng lập thiền phái Trúc Lâm.

  • Lễ hội làng Đại Lâm (24-26 tháng Giêng): Gắn liền với chiến thắng sông Như Nguyệt.

  • Lễ hội Lim (11-13 tháng Giêng): Tổ chức tại xã Nội Duệ, thị trấn Lim, huyện Tiên Du.

  • Lễ hội Đền Bà Chúa Kho (14 tháng Giêng): Tưởng niệm ngày giỗ Bà Chúa Kho, tại thành phố Bắc Ninh.

  • Lễ hội chùa Phật Tích (3-5 Tết): Tổ chức tại xã Phật Tích, huyện Tiên Du.

Bên cạnh đó, còn có nhiều lễ hội khác như Lễ hội Đền Đô, Lễ hội chùa Bút Tháp, Lễ hội Thập Đình, Lễ hội Cao Lỗ Vương, và Lễ hội Đồng Kỵ.

Di tích và Di sản Văn hóa

Bắc Ninh có khoảng 1600 di tích lịch sử và văn hóa, trong đó có 651 di tích được xếp hạng (204 di tích cấp Quốc gia, 4 di tích Quốc gia đặc biệt, 443 di tích cấp tỉnh). Di sản văn hóa phi vật thể nổi bật nhất của Bắc Ninh là Dân ca Quan họ, được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại.

Làng nghề truyền thống

Bắc Ninh nổi tiếng với nhiều làng nghề truyền thống có tuổi đời hàng trăm năm, sản xuất các sản phẩm thủ công tinh xảo và độc đáo. Tỉnh có 62 làng có nghề, trong đó 30 làng nghề đã được công nhận, với các ngành nghề như đồ gỗ mỹ nghệ, sản xuất giấy, gốm, sắt thép tái chế và đúc đồng. Các làng nghề này đóng góp lớn vào việc tạo công ăn việc làm cho người dân, với hơn 72.000 lao động thường xuyên và hơn 10.000 lao động thời vụ.

Ẩm thực

Ẩm thực Bắc Ninh không có nhiều món đặc trưng nhưng vẫn để lại ấn tượng mạnh với các món ăn như bánh đa thôn Đoài, bánh tro Đình Tổ, bánh khoai Thị Cầu, đậu gù Trà Lâm, bún tươi Khắc Niệm, tỏi An Thịnh, bánh xu xê Đình Bảng, gà Hồ, bánh tẻ Chờ, giò chả Tân Hồng, và các món đặc sản khác như rượu nếp làng Cẩm, phở gan cháy Đáp Cầu, kẹo cốm Lũng Giang, nem Bùi, bánh khúc làng Diềm.

Kinh Tế

Năm 1997
Khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập, cơ cấu kinh tế của tỉnh gồm nông nghiệp chiếm 45,1%, dịch vụ 31,1%, và công nghiệp - xây dựng 23,8%. Tổng thu ngân sách đạt 164 tỷ đồng, GDP đầu người đạt 144 USD/năm. Tỉnh có 4 doanh nghiệp FDI với tổng vốn đăng ký 117 triệu USD, hạ tầng cơ sở còn yếu và công nghiệp chủ yếu bao gồm các cơ sở sản xuất nhỏ, với giá trị sản xuất công nghiệp đạt 569 tỷ đồng. Sau năm 1997, kinh tế Bắc Ninh đã có sự phát triển vượt bậc. Giai đoạn 2006-2010, GDP của tỉnh tăng trưởng trung bình 15,3%, trong đó năm 2010 có mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay, đạt 17,86%.

Năm 2020
Mặc dù không đạt mức tăng trưởng theo kế hoạch, GRDP của Bắc Ninh năm 2020 vẫn tăng trưởng dương. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2020 ước đạt 124.975 tỷ đồng, tăng 3,31% so với năm trước; theo giá hiện hành, đạt 209.227 tỷ đồng, tăng 4,58%. Kết quả này là minh chứng cho những nỗ lực của tỉnh, đặc biệt trong 4 tháng cuối năm.

  • Công nghiệp và xây dựng: Ngành công nghiệp đạt 88.404 tỷ đồng, duy trì mức tăng trưởng 5%, đóng góp 3,5 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung. Bắc Ninh chuyển dịch theo xu hướng phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao và quy mô xuất khẩu lớn.

  • Dịch vụ: Các ngành dịch vụ có đóng góp lớn vào mức tăng chung, như bán buôn bán lẻ tăng 2,8%, tài chính - ngân hàng - bảo hiểm tăng 8,3%, và hoạt động giáo dục - đào tạo tăng 40%.

  • Thu ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 30.731 tỷ đồng, tăng 1,1% so với năm 2019. Thu hải quan đạt 6.375 tỷ đồng, tăng 5,5%; thu nội địa đạt 24.356 tỷ đồng, tăng nhẹ 0,04%.

  • Chi ngân sách: Chi ngân sách địa phương đạt 24.053 tỷ đồng, giảm 13% so với năm 2019, trong đó chi đầu tư phát triển tăng 24,3%, đạt 11.811 tỷ đồng.

  • Tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng ước đạt 101.094 tỷ đồng, tăng 12,9%.

Năm 2021

  • Quy mô kinh tế (GRDP): Đạt 227.615 tỷ đồng, đứng thứ 8 cả nước.

  • Sản xuất công nghiệp: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 9,67%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.284.569 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), và 1.500.000 tỷ đồng (theo giá hiện hành).

  • Tăng trưởng GRDP: Tăng trưởng GRDP đạt 8,8% (theo giá hiện hành) và 6,9% (theo giá so sánh 2010).

  • GRDP bình quân đầu người: Đạt 6.738 USD, đứng thứ 4 cả nước.

  • Thu nhập bình quân đầu người: Đạt 71,8 triệu đồng, đứng thứ 5 cả nước.

  • Thu ngân sách: Tổng thu ngân sách đạt 33.052 tỷ đồng, trong đó thu nội địa chiếm 25.327 tỷ đồng, đứng thứ 9 cả nước.

  • Dân số: 1.462.945 người.

  • Tỷ lệ đô thị hóa: 38%.

  • Xuất khẩu và nhập khẩu: Xuất khẩu đạt 46,408 tỷ USD, nhập khẩu đạt 41,260 tỷ USD.

  • Vốn huy động: Tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn đạt 196.200 tỷ đồng.

  • Doanh nghiệp: Số doanh nghiệp thành lập mới là 2.344, với tổng vốn đăng ký 28.622 tỷ đồng.

  • Đầu tư FDI: Thu hút đầu tư FDI đạt 1,663 tỷ USD, lũy kế đạt 21,243 tỷ USD.

  • Đầu tư trong nước: Thu hút đầu tư trong nước đạt 27.543 tỷ đồng.

  • Vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 58,2 nghìn tỷ đồng.

  • Nông thôn mới: Tỷ lệ huyện đạt chuẩn nông thôn mới đạt 100%.

  • Tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều chỉ còn 0,85%.